Ohne Fleiß kein Preis
Bài học này tập trung vào động lực và sự kiên trì trong học tập. Hãy chú ý đến cách sử dụng các từ vựng mới như fleißig, tüchtig, aufgeben, và cấu trúc câu điều kiện với egal was. Lắng nghe kỹ phần phát âm và luyện tập các bài tập để củng cố kiến thức.
Bài khóa
– Sei es in einem Jahr oder in zwei, ich werde es schaffen!
– Dù là một năm hay hai năm nữa, tôi sẽ làm được!
Nghĩa sát: – Dù là trong một năm hay hai năm, tôi sẽ đạt được nó!
– Klar doch, so fleißig und tüchtig wie Sie sind!
– Tất nhiên rồi, anh chăm chỉ và tài giỏi như vậy mà!
Nghĩa sát: – Rõ ràng mà, chăm chỉ và tài giỏi như anh là!
– Na ja, ich weiß nicht, ob ich besonders tüchtig bin, aber ich werde nicht aufgeben, das ist sicher!
– À, tôi không biết mình có đặc biệt tài giỏi không, nhưng tôi sẽ không bỏ cuộc, điều đó chắc chắn!
Nghĩa sát: – À, tôi không biết liệu tôi có đặc biệt tài giỏi không, nhưng tôi sẽ không từ bỏ, điều đó là chắc chắn!
– Warum sollten Sie? Es wäre wirklich dumm jetzt aufzugeben, wo das Schwerste hinter Ihnen liegt.
– Tại sao anh lại phải bỏ cuộc? Sẽ thật ngu ngốc nếu bỏ cuộc bây giờ, khi phần khó nhất đã ở phía sau rồi.
Nghĩa sát: – Tại sao anh nên bỏ cuộc? Sẽ thật sự ngu ngốc nếu bỏ cuộc bây giờ, khi điều khó khăn nhất đã nằm sau lưng anh.
– Woher wissen Sie das?
– Sao anh biết điều đó?
Nghĩa sát: – Anh biết điều đó từ đâu?
– Es ist ein offenes Geheimnis, dass der Anfang das Schwerste ist.
– Đó là một bí mật ai cũng biết, rằng khởi đầu là phần khó nhất.
Nghĩa sát: – Đó là một bí mật mở, rằng sự bắt đầu là điều khó khăn nhất.
Am Anfang braucht man viel Mut und Ausdauer, weil man auf so viele Dinge gleichzeitig aufpassen muss.
Ban đầu, người ta cần rất nhiều dũng cảm và kiên nhẫn, vì phải chú ý đến quá nhiều thứ cùng một lúc.
Nghĩa sát: Lúc đầu, người ta cần nhiều can đảm và sức bền, bởi vì phải chú ý đến nhiều thứ đồng thời.
– Komisch, das ist mir gar nicht aufgefallen.
– Lạ thật, tôi không hề nhận ra điều đó.
Nghĩa sát: – Kỳ lạ, điều đó hoàn toàn không làm tôi chú ý.
– Umso besser! Die Hauptsache ist, am Ball zu bleiben und nicht die Geduld zu verlieren.
– Thế càng tốt! Điều quan trọng nhất là phải kiên trì và không đánh mất kiên nhẫn.
Nghĩa sát: – Càng tốt! Điều chính yếu là giữ vững phong độ và không đánh mất kiên nhẫn.
– Ja, mit der Zeit klärt sich alles auf.
– Đúng vậy, theo thời gian mọi thứ sẽ sáng tỏ.
Nghĩa sát: – Vâng, theo thời gian mọi thứ sẽ tự làm sáng tỏ.
Mir hat es jedenfalls großen Spaß gemacht.
Dù sao thì tôi cũng đã rất thích thú.
Nghĩa sát: Với tôi, nó đã mang lại niềm vui lớn.
Und deshalb werde ich auch weitermachen, egal was kommt!
Và vì thế tôi sẽ tiếp tục, dù có chuyện gì xảy ra!
Nghĩa sát: Và vì thế tôi cũng sẽ tiếp tục, bất kể điều gì đến!
Mindestens eine halbe Stunde pro Tag..., solange bis ich fließend Deutsch spreche!
Ít nhất nửa giờ mỗi ngày..., cho đến khi tôi nói tiếng Đức trôi chảy!
Nghĩa sát: Ít nhất nửa giờ mỗi ngày..., miễn là cho đến khi tôi nói tiếng Đức lưu loát!
Ghi chú
fleißig và tüchtig
fleißig và tüchtig đều có nghĩa là chăm chỉ, cần cù, tài giỏi. fleißig nhấn mạnh sự siêng năng, còn tüchtig nhấn mạnh khả năng và hiệu quả trong công việc.
sollten (Konjunktiv II của sollen)
Động từ sollen ở dạng Konjunktiv II (sollten) dùng để diễn tả lời khuyên hoặc giả định. Ví dụ: Warum sollten Sie? (Tại sao anh lại nên bỏ cuộc?).
wo như liên từ
wo ở đây được dùng như liên từ, tương tự như wo doch (xem bài 97). Nó có nghĩa là "khi mà" hoặc "vì lúc mà". Ví dụ: wo das Schwerste hinter Ihnen liegt (khi phần khó nhất đã ở phía sau bạn).
aufpassen auf
Khi dùng aufpassen với giới từ auf, cần nhắc lại auf sau động từ. Ví dụ: Passen Sie auf Ihr Geld auf! (Hãy chú ý đến tiền của bạn!).
komisch
komisch thường có nghĩa là kỳ lạ, bất ngờ, nhưng cũng có thể hiểu là hài hước. Ở đây, nó mang nghĩa kỳ lạ.
auffallen
auffallen có nghĩa là gây chú ý hoặc nhận ra điều gì đó. Ví dụ: Es ist mir nicht aufgefallen (Tôi không nhận ra điều đó).
egal was
Trong giao tiếp hàng ngày, egal was thường thay thế cho was auch immer (bất kể điều gì). Ví dụ: Ich mache weiter, egal was kommt (Tôi sẽ tiếp tục, bất kể điều gì xảy ra).
Từ vựng
- fleißig: chăm chỉ, siêng năng
- tüchtig: tài giỏi, có năng lực
- aufgeben: từ bỏ
- das Schwerste: phần khó nhất
- Mut (m): dũng cảm, can đảm
- Ausdauer (f): kiên nhẫn, sức bền
- aufpassen auf: chú ý đến
- komisch: kỳ lạ, hài hước
- auffallen: gây chú ý, nhận ra
- am Ball bleiben: kiên trì, giữ vững phong độ
- Geduld (f): kiên nhẫn
- sich aufklären: sáng tỏ, được làm rõ
- Spaß machen: mang lại niềm vui
- weitermachen: tiếp tục
- egal was: bất kể điều gì
- fließend: trôi chảy, lưu loát
Bài tập
Übersetzen Sie bitte!
① Die Hauptsache ist, nicht den Mut zu verlieren und weiterzumachen!Đáp án
Điều quan trọng nhất là không đánh mất can đảm và tiếp tục!
② Vielen Dank, allein hätte ich das nie geschafft!
Đáp án
Cảm ơn rất nhiều, một mình tôi sẽ không bao giờ làm được!
③ Es ist ein offenes Geheimnis, dass ihr Mann nicht besonders tüchtig ist.
Đáp án
Đó là một bí mật ai cũng biết, rằng chồng cô ấy không đặc biệt tài giỏi.
④ Haben Sie bitte ein wenig Geduld, morgen wird sich alles aufklären.
Đáp án
Xin hãy kiên nhẫn một chút, ngày mai mọi thứ sẽ sáng tỏ.
⑤ Sie sollten fleißig jeden Tag eine Lektion lesen und übersetzen!
Đáp án
Bạn nên chăm chỉ đọc và dịch một bài học mỗi ngày!
1. No matter what happens, I won’t give up: that’s [for] sure!
Egal . . . . . . . , ich werde nicht . . . . . . . , das ist . . . . . !Đáp án
was kommt – aufgeben – sicher
2. In the beginning, one has to pay attention to so many things; that’s really not easy.
. . . . . . . muss man . . . so viele Dinge . . . . . . . . , das ist . . . . . . . nicht leicht.Đáp án
Am Anfang – auf – aufpassen – wirklich
3. One needs a lot [of] courage and perseverance in order to stay on the ball.
Man braucht . . . . . . und . . . . . . , um . . . . . zu . . . . . .Đáp án
viel Mut – Ausdauer – am Ball – bleiben
4. It would be a pity not to continue as it is such good fun.
. . . . . schade nicht . . . . . . . . . . , wo es doch . . . . . . . . . macht.Đáp án
Es wäre – weiterzumachen – großen Spaß
5. He didn’t notice that it is particularly hard to learn German.
Es ist ihm nicht . . . . . . . . , dass es . . . . . . . . . . . . ist, . . . . . zu lernen.Đáp án
aufgefallen – besonders schwer – Deutsch
Bài viết liên quan
Đọc tiếp các bài cùng chủ đề học tiếng Đức.

