Antimon wurde in Form seiner Verbindungen schon in der Bronzezeit als Zuschlag zu Kupfer verwendet, um Bronze herzustellen.
Antimon đã được sử dụng dưới dạng các hợp chất của nó từ thời đại đồ đồng như một chất phụ gia cho đồng để sản xuất đồng thiếc.
„Der Diener Hubermann wiegt Antimon und Blei ab.“
“Người hầu Hubermann cân antimon và chì.”