„Vier Monate später, im April, würden unsere Syrer einen Asylantrag in Eisenhüttenstadt stellen dürfen, bis dahin war Seifenblasenmachen angesagt.“
“Bốn tháng sau, vào tháng Tư, những người Syria của chúng tôi sẽ được phép nộp đơn xin tị nạn ở Eisenhüttenstadt; cho đến lúc đó thì chỉ còn biết giết thời gian bằng việc thổi bong bóng xà phòng.”
„Die schlechte Bewertung bezüglich der Bearbeitungszeit der Asylanträge ist den damals gegebenen Begleitumständen, die plötzlich rapide ansteigende Anzahl von Asylanträgen, zuzuschreiben.“
“Đánh giá kém về thời gian xử lý các đơn xin tị nạn là do những hoàn cảnh đi kèm vào thời điểm đó, cụ thể là số lượng đơn xin tị nạn đột ngột tăng nhanh.”