„154 Jahre dauerte es, bis 1683 erneut ein türkisches Belagerungsheer vor Wien erschien, diesmal noch zahlreicher und noch bedrohlicher.“
“Phải mất 154 năm, đến năm 1683, một đạo quân vây hãm Thổ Nhĩ Kỳ mới lại xuất hiện trước Viên, lần này còn đông hơn và còn đáng sợ hơn nữa.”
„Auf unsere Fragen, wer der Offizier sei, erfuhren wir bloß, daß er zum Belagerungsheere von Callao gehöre und einstmaliger Passagier des Kapitäns gewesen.“
“Trước những câu hỏi của chúng tôi về viên sĩ quan đó là ai, chúng tôi chỉ được biết rằng ông ta thuộc về đạo quân vây hãm ở Callao và từng là hành khách trước đây của vị thuyền trưởng.”