„Letztes Jahr ist er mit zweiundvierzig zum Ehebrecher geworden, und seitdem erscheint er unangemeldet vor meiner Tür.“
“Năm ngoái, đến năm bốn mươi hai tuổi, ông ta đã trở thành kẻ ngoại tình, và từ đó ông ta thường xuất hiện trước cửa nhà tôi mà không báo trước.”
„Er konnte ja nicht ahnen, daß er zwei Ehebrechern seinen Segen erteilte.“
“Anh ta đâu thể ngờ rằng mình lại ban phước cho hai kẻ ngoại tình.”