„Erst am 14. Mai gelang mir der zweite Freudensprung.“
“Mãi đến ngày 14 tháng 5, tôi mới thực hiện được cú nhảy mừng thứ hai.”
„Sie warf sich unter Lachen und Freudensprüngen erst ihrem Bruder, dann mir um den Hals.“
“Vừa cười vừa nhảy mừng, cô ấy lao đến ôm cổ anh trai mình trước, rồi ôm tôi.”