„Im Schloss Cecilienhof hielt sich die Grenzfrage weiterhin hartnäckig auf der Tagesordnung, obwohl Truman den polnischen Abgesandten brüsk bedeutete, sie müsse der Friedenskonferenz vorbehalten bleiben.“
“Tại cung điện Cecilienhof, vấn đề biên giới vẫn dai dẳng nằm trong chương trình nghị sự, mặc dù Truman đã lạnh lùng cho phái viên Ba Lan biết rằng vấn đề ấy phải được dành lại cho hội nghị hòa bình.”
„Die Ostgrenze sei kriegsbedingt und nur provisorisch, sie werde erst auf einer Friedenskonferenz endgültig festgelegt.“
“Biên giới phía đông là do chiến tranh và chỉ mang tính tạm thời, nó sẽ chỉ được ấn định dứt khoát tại một hội nghị hòa bình.”