„Im deutschen Sprachraum kannte man den Gulden nach der Einführung der Goldmark im Jahre 1871 in Österreich-Ungarn noch bis 1900.“
“Trong khu vực nói tiếng Đức, sau khi mác vàng được đưa vào sử dụng năm 1871, người ta ở Áo-Hung vẫn còn biết đến đồng gulden cho đến năm 1900.”
„Weinend und ohne verabschiedet zu werden, fuhr der vernichtete Druso nach Messina zurück, was den selbstlosen Gatten des liebestollen Frauenzimmers immerhin an die achtzigtausend Goldmark gekostet hatte.“
“Vừa khóc lóc vừa không được ai tiễn biệt, Druso tan nát quay trở về Messina, mà việc ấy rốt cuộc đã khiến người chồng vị tha của ả đàn bà si tình kia tốn đến tám mươi nghìn mác vàng.”