Der Alltag auf See ist aber überhaupt nicht vergleichbar: Nicht nur, dass Kapitäne auf Handelsschiffen im Unterschied zu Kreuzfahrt-Kollegen gelegentlich wortkarge Zeitgenossen sind.
Tuy nhiên, đời sống thường nhật trên biển hoàn toàn không thể so sánh được: không chỉ vì các thuyền trưởng trên tàu buôn, khác với các đồng nghiệp trên tàu du lịch, đôi khi là những người khá ít nói.
„Als er schon Maat auf einem Handelsschiff war, lachte man über sein Kauderwelsch;…“
“Khi ông đã làm phó trên một tàu buôn, người ta cười nhạo thứ tiếng lơ lớ của ông;…”