„Ionisierungsenergien für einfache Ionisation reichen von 3,9 eV (Caesium) über 13,6 eV (Wasserstoff) bis 24,6 eV (Helium). Die Ionisierungsenergie für vollständige Ionisation steigt proportional zum Quadrat der Kernladungszahl an.“
Năng lượng ion hóa cho sự ion hóa đơn giản dao động từ 3,9 eV (xêzi), qua 13,6 eV (hiđrô) đến 24,6 eV (heli). Năng lượng ion hóa để ion hóa hoàn toàn tăng tỉ lệ với bình phương điện tích hạt nhân.
„Die Ionisierungsenergie (IE) ist die Energie die aufgewendet werden muss um ein Elektron aus der Hülle eines Atoms bzw. Ions heraus zu lösen. Die Ionisierungsenergie wird meist in Elektronenvolt angegeben.“
Năng lượng ion hóa (IE) là năng lượng phải cung cấp để tách một electron ra khỏi lớp vỏ của một nguyên tử hoặc ion. Năng lượng ion hóa thường được biểu thị bằng electronvolt.