Das Jugendamt stattet der Familie einen unangekündigten Besuch ab, weil es Hinweise für Kindeswohlgefährdung gab.
Cơ quan phúc lợi thanh thiếu niên đã đến thăm gia đình mà không báo trước vì có dấu hiệu cho thấy trẻ em có thể đang bị đe dọa đến phúc lợi.
„Binnen fünf Jahren ist die Zahl der Fälle von Kindeswohlgefährdung um fast ein Drittel gestiegen. Von Vernachlässigung, psychischer, körperlicher oder sexueller Gewalt waren 2024 rund 72.800 Kinder und Jugendliche betroffen.“
“Trong vòng năm năm, số trường hợp đe dọa đến phúc lợi trẻ em đã tăng gần một phần ba. Vào năm 2024, khoảng 72.800 trẻ em và thanh thiếu niên bị ảnh hưởng bởi sự bỏ bê, bạo lực tinh thần, thể xác hoặc tình dục.”