„Und daß es an Zerstreuung nicht fehlte, dafür sorgte zunächst der Kirchenschweizer mit seinem mächtigen Stab und in seinem alterthümlichen carmoisinrothen Talare, […]“
“Và để bảo đảm không thiếu những sự xao lãng, trước hết là người gác nhà thờ với cây gậy lớn đầy uy lực của mình và trong chiếc áo lễ màu đỏ thẫm kiểu cổ, […]”
„Der Kirchenschweizer in seinem roten Gewand hüstelt nervös und späht nach links. Seine Hand umklammert den Stab, das Zeichen seiner Amtswürde, […]“
“Người gác nhà thờ trong bộ áo đỏ khẽ hắng giọng một cách căng thẳng và liếc sang bên trái. Bàn tay ông siết chặt cây gậy, dấu hiệu cho phẩm chức của mình, […]”