„Selbst wenn der Hund vor den Augen des Amtmanns einen Kothaufen fallen lässt und sich der Hundebesitzer dann mit seinem Tier aus dem Staub macht, ist der Ordnungsamtler machtlos.“
“Ngay cả khi con chó ị ra một đống phân ngay trước mắt viên chức đó và chủ con chó sau đó cùng con vật của mình chuồn mất, thì nhân viên trật tự cũng đành bất lực.”
„Er stellte Fallen und Kameras auf und durchsuchte Baumhöhlen, aber bis auf einen Kothaufen fand er zunächst nichts.“
“Ông ta đã đặt bẫy và máy quay, đồng thời lục soát các hốc cây, nhưng ngoài một đống phân ra thì lúc đầu ông không tìm thấy gì.”