„Sie brachte mir eine Schale voll Maisbrei – er war warm und widerlich süß, aber er machte satt.“
“Cô ấy mang cho tôi một bát đầy cháo ngô – nó còn ấm và ngọt đến phát ngấy, nhưng lại làm no bụng.”
„Links saß ein junger pakistanischer Soldat am Tisch, auf dem er seinen Helm abgelegt hatte, und aß in aller Seelenruhe einen Teller Maisbrei.“
“Bên trái là một người lính Pakistan trẻ ngồi ở bàn, nơi anh ta đặt chiếc mũ sắt của mình xuống, và ung dung ăn một đĩa cháo ngô.”