semantische Beziehung für den Sachverhalt, dass das betreffende Wort etwas bezeichnet, das ein Teil dessen ist, das von einem anderen, allgemeineren Begriff bezeichnet wird
„Zu den paradigmatischen Angaben gehören unter anderen Synonymie, Antonymie, Hyponymie, Hyperonymie, Komplenymie und Meronymie.“
Trong số các thông tin mang tính hệ hình có, ngoài những mục khác, quan hệ đồng nghĩa, trái nghĩa, hạ danh, thượng danh, bổ nghĩa và quan hệ bộ phận.
„Hasan (1979) spricht in diesem Zusammenhang von ‚similarity chains‘ (…), welche aus ‚sense contiguities‘ wie Synonymie, Antonymie, Hyponymie (…) und Meronymie (Dollar - Cent; Gesicht - Nase - Mund) bestehe.“
Trong mối liên hệ này, Hasan (1979) nói đến các “chuỗi tương tự” (…), được tạo thành từ những “sự tiếp giáp về nghĩa” như quan hệ đồng nghĩa, trái nghĩa, hạ danh (…) và quan hệ bộ phận (đô la - xu; khuôn mặt - mũi - miệng).