„Das heißt, daß bei geringerer Mädchenzahl der Namenschatz bei diesen dennoch größer ist als bei den Jungen: ein durchaus typisches Bild ([…]).“
“Điều đó có nghĩa là khi số lượng bé gái ít hơn, vốn tên gọi của các em vẫn phong phú hơn so với bé trai: đó là một bức tranh hoàn toàn điển hình ([…]).”
„Im Zusammenhang mit dem Vorhergehenden bleibt ein anderes Merkmal des städtischen Namenschatzes, nämlich: der große Anteil und Einfluß des administrativen Faktors auf die Bildung dieses Namenbestandes.“
“Liên quan đến điều đã nói ở trên, còn lại một đặc điểm khác của vốn tên gọi đô thị, đó là: tỷ lệ lớn và ảnh hưởng của yếu tố hành chính đối với việc hình thành kho tên gọi này.”