„So kam es, dass der Schriftsetzer mit dem ruinierten Nervenkostüm dem allerletzten Vers des allerletzten Kapitels der schwedischen Bibel noch etwas hinzufügte, bevor das Ganze in Druck ging.“
“Vì thế mà người thợ sắp chữ với hệ thần kinh suy sụp đã thêm vào câu thơ cuối cùng của chương cuối cùng trong Kinh Thánh Thụy Điển đôi chút trước khi toàn bộ tác phẩm được đem đi in.”
„Ohnehin hatte ihre Nervosität beständig zugenommen, und nun schien ein Strang ihres angespannten Nervenkostüms mit einem Ruck gerissen zu sein.“
“Vốn dĩ sự căng thẳng thần kinh của cô ấy đã không ngừng gia tăng, và giờ đây dường như một sợi trong hệ thần kinh đang căng như dây của cô đã đứt phựt.”