Salzheringe waren früher ein Armeleuteessen.
Trước đây, cá trích muối là món ăn của người nghèo.
„Beim nächsten Hotel mußte Miss Runcible draußen im Wagen bleiben, wohin ihr kaltes Lamm und Salzheringe gebracht wurden.“
“Ở khách sạn tiếp theo, cô Miss Runcible phải ở lại ngoài xe, nơi người ta mang thịt cừu nguội và cá trích muối đến cho cô.”