„Die Reichshauptstadt erlebte in den ersten beiden Augustwochen 1941 noch einmal das Hochgefühl der Siegesgewissheit.“
“Trong hai tuần đầu của tháng Tám năm 1941, thủ đô của Đế chế lại một lần nữa trải qua cảm giác hưng phấn của niềm tin chắc thắng.”
„Die im Bunker aufgekeimte Zuversicht, einen Lidschlag lang fast schon wieder zur Siegesgewissheit verdichtet, verflog so rasch, wie sie aufgeflammt war.“
“Sự lạc quan vừa nhen nhóm trong boongke, trong khoảnh khắc ngắn ngủi gần như lại cô đọng thành niềm tin chắc thắng, tan biến nhanh chóng đúng như lúc nó bùng lên.”