„Die Rote Armee, die am 5. Mai in Prag einzog, verhielt sich wie überall: Im triumphierenden Siegestaumel plünderte und schändete, sengte und mordete sie.“
“Hồng quân, lực lượng tiến vào Praha ngày 5 tháng 5, đã hành xử như ở khắp mọi nơi: Trong cơn say chiến thắng đầy cuồng nhiệt, họ cướp bóc và làm nhục, đốt phá và giết chóc.”
„Doch viele Kibbuzim störten sich am militaristischen Siegestaumel.“
“Tuy nhiên, nhiều kibbutz cảm thấy khó chịu trước cơn say chiến thắng mang tính quân phiệt ấy.”