„Gegen Zettelwirtschaft und Suppenkoma – Die Zeitmanagement-Branche lehrt, effektiver zu arbeiten und mehr Zeit für das Wesentliche zu haben. Voraussetzung ist die Formulierung einer Lebensvision“
“Chống lại nạn giấy tờ rườm rà và cơn buồn ngủ sau bữa ăn – ngành quản lý thời gian dạy cách làm việc hiệu quả hơn và có nhiều thời gian hơn cho những điều cốt yếu. Điều kiện tiên quyết là phải xác lập một tầm nhìn cho cuộc sống.”
„Als Beweis, daß ihm das unterhaltsam gelingt, sieht Sprenger die Terminierung seiner Reden: ‚Um 14 Uhr, direkt nach dem Mittagessen, bin ich die Allzweckwaffe gegen das Suppenkoma.‘“
“Để chứng minh rằng ông làm được điều đó một cách thú vị, Sprenger nhắc đến thời điểm các bài diễn thuyết của mình: ‘Vào lúc 14 giờ, ngay sau bữa trưa, tôi là vũ khí vạn năng chống lại cơn buồn ngủ sau bữa ăn.’”