„Die zehn Gebote lehrte sie mich nun freilich zeitiger, als ich sie hätte lernen sollen, wenigstens zeitiger, als ich wußte, was ehebrechen sei.“
“Dĩ nhiên bà ấy đã dạy tôi mười điều răn từ sớm, sớm hơn mức lẽ ra tôi phải học, ít nhất là sớm hơn lúc tôi biết ngoại tình là gì.”
„Glaubt nicht, ihr Mönche, daß ihr sicher seyd, wenn ihr sagt: große Laster begehen wir nicht in dem Kloster: ich ehebreche nicht, ich stehle nicht, ich tödte nicht....“
“Các ngươi là tu sĩ, đừng tưởng rằng mình được an toàn khi nói: chúng ta không phạm những tội lớn trong tu viện; tôi không ngoại tình, tôi không trộm cắp, tôi không giết người....”