„Im Gegensatz dazu steht die hypogäische Keimung, bei der die Kotyledonen nicht entfaltet werden, sondern an ihrem Orte am oder im Boden bleiben […].“
“Trái lại là kiểu nảy mầm dưới đất, trong đó các lá mầm không xòe ra mà vẫn ở nguyên vị trí của chúng trên hoặc trong đất […].”
„Bedeutende Mykologen haben sich daher schon seit dem 19. Jahrhundert ganz speziell der Erforschung der hypogäischen Pilze gewidmet.“
“Vì vậy, từ thế kỷ 19, các nhà nấm học quan trọng đã đặc biệt chuyên tâm nghiên cứu các loài nấm dưới đất.”