
trong khi- Dùng để mở đầu mệnh đề phụ chỉ thời gian, biểu thị một sự việc xảy ra đồng thời với sự việc khác.
leitet einen temporalen Gliedsatz ein, der die Gleichzeitigkeit angibt
tuy nhiên- Dùng để mở đầu mệnh đề phụ chỉ sự đối lập, nêu một nội dung trái ngược hoặc tương phản với điều vừa nói trước đó.
leitet einen modalen Gliedsatz ein, der den Gegensatz angibt