„Ihre Einhaltung zeigt dem anderen, dass man die kulturgebundenen Bedeutungen von Handlungen kennt und durch ihre Einhaltung die Situation und den anderen als respektwürdig bewertet.“
Việc tuân thủ những điều đó cho người kia thấy rằng người ta hiểu các ý nghĩa của hành động gắn với văn hóa và, thông qua việc tuân thủ chúng, đánh giá tình huống và người kia là đáng kính.
„Es gibt keine stichhaltigere und ‚keine theoretisch respektwürdigere Alternative zur Begründung und Rechtfertigung des kollektivbindenden Entscheidens durch den empirischen Willen der Bürger‘ (Offe 1992, S. 126).“
Không có phương án thay thế nào vững chắc hơn và cũng không có phương án nào đáng kính hơn về mặt lý thuyết đối với việc lập cơ sở và biện minh cho sự quyết định có tính ràng buộc tập thể bằng ý chí thực nghiệm của công dân (Offe 1992, tr. 126).