Zunächst hatten die Kreditinstitute damit begonnen, ihre internationalen Ausleihungen zunehmend zu verbriefen, also durch Anleihen zu ersetzen.
Ban đầu, các tổ chức tín dụng đã bắt đầu ngày càng chứng khoán hóa các khoản cho vay quốc tế của mình, tức là thay thế chúng bằng trái phiếu.
Am spekulativsten sind wohl die so genannten Puts. Solche Optionsscheine verbriefen das Recht, Aktien zu einem bestimmten Termin und zu einem festen Preis zu verkaufen.
Có lẽ mang tính đầu cơ nhất là những quyền chọn bán (put) được gọi là như vậy. Những chứng quyền như vậy bảo đảm bằng văn bản quyền bán cổ phiếu vào một thời điểm nhất định với giá cố định.