„Sehr oft wird aber nur Ideologie vorgeschützt, wo es in Wirklichkeit um banale Dinge geht: Stellenbesetzungen, Konkurrenzgefühle, Prüfungsängste, Parkplätze, menschliche Unzulänglichkeiten.“
Nhưng rất thường khi hệ tư tưởng chỉ được viện ra làm cớ, trong khi thực tế lại liên quan đến những điều tầm thường: bổ nhiệm chức vụ, cảm giác cạnh tranh, nỗi sợ thi cử, chỗ đậu xe, những khiếm khuyết của con người.
„Er schützte vor, seinen Notizblock vergessen zu haben.“
Anh ta viện cớ rằng đã quên cuốn sổ ghi chép của mình.