BlauBerry
100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 37: Eine gute Partie

100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 37: Eine gute Partie

Nguyen KhoaNguyen Khoa19 tháng 6, 20268 phút đọc

Eine gute Partie

Đọc to các đoạn hội thoại và bài tập. Đừng lo lắng nếu bạn nói hơi to khi luyện tập. Hãy chú ý phát âm của mình – nếu cảm thấy chưa hài lòng, hãy lặp lại nhiều lần cho đến khi nghe tự nhiên hơn.

Bài khóa

1

Sie geht wirklich hin.

Cô ấy thực sự đi đến đó.

Nghĩa sát: Cô ấy đi thực sự đến đó.

2

Das darf nicht wahr sein!

Điều đó không thể là sự thật!

Nghĩa sát: Cái đó không được phép thật!

3

Und jetzt spricht sie ihn sogar an!

Và bây giờ cô ấy thậm chí còn bắt chuyện với anh ấy!

Nghĩa sát: Và bây giờ cô ấy anh ấy thậm chí nói chuyện!

4

Was kann sie ihm sagen?

Cô ấy có thể nói gì với anh ấy?

Nghĩa sát: Cô ấy có thể nói gì cho anh ấy?

5

Er lacht, er bietet ihr einen Platz an.

Anh ấy cười, anh ấy mời cô ấy một chỗ ngồi.

Nghĩa sát: Anh ấy cười, anh ấy mời cô ấy một chỗ.

6

Sie setzt sich neben ihn, ganz nah!

Cô ấy ngồi xuống cạnh anh ấy, rất gần!

Nghĩa sát: Cô ấy ngồi mình cạnh anh ấy, hoàn toàn gần!

7

Sie ist total übergeschnappt.

Cô ấy hoàn toàn mất trí rồi.

Nghĩa sát: Cô ấy hoàn toàn quá khích.

8

Sie unterhalten sich, er sieht hierher.

Họ nói chuyện với nhau, anh ấy nhìn về đây.

Nghĩa sát: Họ nói chuyện mình, anh ấy nhìn về đây.

9

Was mache ich nur? Sie winken mir.

Tôi phải làm gì đây? Họ vẫy tay với tôi.

Nghĩa sát: Tôi chỉ làm gì? Họ vẫy tôi.

10

Ich muss zu ihnen gehen.

Tôi phải đi đến chỗ họ.

Nghĩa sát: Tôi phải đến họ đi.

11

– Hallo, Anja, darf ich dir meinen Vater vorstellen?

– Xin chào, Anja, tôi có thể giới thiệu bố tôi với bạn không?

Nghĩa sát: – Xin chào, Anja, tôi có được phép bạn bố tôi giới thiệu không?

12

Er wohnt in Brasilien und verbringt seinen Urlaub in Europa.

Ông ấy sống ở Brazil và đang nghỉ phép ở châu Âu.

Nghĩa sát: Ông ấy sống ở Brazil và trải qua kỳ nghỉ của ông ấy ở châu Âu.

Ghi chú

hin và her

Hai tiểu từ chỉ hướng này thường đi kèm động từ để diễn tả chuyển động. hin chỉ chuyển động ra xa người nói (đến đó), her chỉ chuyển động hướng về người nói (đến đây). Ví dụ: herbringen (mang đến đây), hingehen (đi đến đó).

Dativ: ihm (cho anh ấy)

Đây là cách 3 trong tiếng Đức, dùng để chỉ tân ngữ gián tiếp (người nhận hành động). ihm là dạng Dativ của er (anh ấy). Ví dụ: Sie zeigt ihm die Stadt (Cô ấy chỉ thành phố cho anh ấy).

Dativ: ihr (cho cô ấy)

Tương tự ihm, ihr là dạng Dativ của sie (cô ấy). Ví dụ: Er bietet ihr einen Kaffee an (Anh ấy mời cô ấy một ly cà phê). Lưu ý đuôi -r trong đại từ và mạo từ giống cái ở Dativ.

Động từ phản thân: sich setzen

Động từ phản thân dùng đại từ phản thân (sich) để chỉ chủ ngữ đồng thời là tân ngữ của hành động. Ví dụ: Sie setzt sich (Cô ấy ngồi xuống). Trong tiếng Anh, khái niệm này được diễn đạt bằng herself, myself, v.v.

übergeschnappt (quá khích)

Động từ tách rời überschnappen (quá khích) có tiền tố über- tách rời khi chia ở thì hiện tại (ich schnappe über). Ở quá khứ phân từ, tiền tố ge- xen vào giữa: über-ge-schnappt.

hierher và hierhin

hinher có thể kết hợp với các trạng từ khác như hier để tạo thành từ ghép. hierher (đến đây), hierhin (đến đó). Ví dụ: Komm hierher! (Lại đây!).

Dativ: mir (cho tôi)

mir là dạng Dativ của ich (tôi). Ví dụ: Gib mir den Käse! (Đưa tôi pho mát!).

Dativ: ihnen (cho họ)

Ihnen là dạng Dativ của sie (họ). Giới từ zu (đến) luôn đi với Dativ. Ví dụ: Ich muss zu ihnen gehen (Tôi phải đi đến chỗ họ).

Urlaub và Ferien

Urlaub (kỳ nghỉ) luôn dùng ở số ít, trong khi Ferien (kỳ nghỉ) luôn ở số nhiều.

Từ vựng

Bài tập

  1. Woher wissen Sie das? Ich habe nichts gehört.

    Đáp án

    Bạn biết điều đó từ đâu vậy? Tôi chưa nghe gì cả.

  2. Gucken Sie mal! Das ist ein großer Kuchen.

    Đáp án

    Nhìn kìa! Đó là một chiếc bánh lớn.

  3. Wir haben über alles geredet.

    Đáp án

    Chúng tôi đã nói về mọi thứ.

  4. Warten Sie doch! Wohin wollen Sie denn?

    Đáp án

    Xin hãy đợi đã! Bạn muốn đi đâu vậy?

  5. Sprich nicht so laut, man kann uns hören!

    Đáp án

    Đừng nói to như vậy, người ta có thể nghe thấy chúng ta!

  6. Darf ich ___ meine Freundin ___? (Giới thiệu)

    Đáp án

    dir – vorstellen

  7. ___ ___ ___ dir, du musst ___! (Họ vẫy tay với bạn, bạn phải đi đến đó)

    Đáp án

    Sie winken – hingehen

  8. ___ ___ ___ nur noch Deutsch, sie ist ___. (Cô ấy chỉ nói tiếng Đức, cô ấy bị quá khích)

    Đáp án

    Sie spricht – übergeschnappt

  9. Warum ___ ___ ___ nicht? Der Platz ist frei. (Tại sao bạn không ngồi xuống?)

    Đáp án

    setzen Sie sich

  10. Was ___ du ___ gesagt? (Bạn đã nói gì với anh ấy?)

    Đáp án

    hast – ihm

  11. Hallo, Thomas, wohin gehst du?

    Đáp án

    Xin chào, Thomas, bạn đi đâu vậy?

  12. Kann ich dir etwas zu trinken anbieten?

    Đáp án

    Tôi có thể mời bạn uống gì đó không?

  13. Anja, kannst du bitte herkommen?

    Đáp án

    Anja, bạn có thể đến đây được không?

  14. Wo verbringen Sie Ihre Ferien? In Europa oder in Brasilien?

    Đáp án

    Bạn trải qua kỳ nghỉ ở đâu? Ở châu Âu hay Brazil?

  15. Der Chef winkt mir, das darf nicht wahr sein!

    Đáp án

    Sếp vẫy tay với tôi, điều đó không thể là sự thật!


Bài viết liên quan

Đọc tiếp các bài cùng chủ đề học tiếng Đức.