BlauBerry
100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 40: Der Autokauf

100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 40: Der Autokauf

Nguyen KhoaNguyen Khoa21 tháng 6, 20268 phút đọc

Der Autokauf

Bài này tập trung vào từ vựng về xe cộ, cách sử dụng động từ gefallen (thích) với cấu trúc đặc biệt (chủ ngữ là vật, tân ngữ gián tiếp là người), và cách diễn đạt sở hữu với von. Hãy chú ý đến cách chia động từ và cách dùng các đại từ chỉ định (den, der). Luyện nghe và đọc lại nhiều lần để quen với ngữ điệu.

Bài khóa

1

Guten Tag, Herr Fischer, haben Sie einen neuen Wagen?

Xin chào, ông Fischer, ông có xe mới à?

Nghĩa sát: Chào buổi trưa, ông Fischer, ông có một chiếc xe mới không?

2

Ja, den habe ich letzten Monat gekauft.

Vâng, tôi đã mua nó tháng trước.

Nghĩa sát: Vâng, cái này tôi đã mua tháng trước.

3

Gefällt er Ihnen?

Ông có thích nó không?

Nghĩa sát: Nó có làm ông hài lòng không?

4

Und wie! Der ist wirklich große Klasse.

Quá đi! Nó thực sự rất tuyệt vời.

Nghĩa sát: Và thế nào! Cái này thực sự là đẳng cấp lớn.

5

Den anderen Freunden gefällt er auch sehr gut.

Những người bạn khác của tôi cũng rất thích nó.

Nghĩa sát: Với những người bạn khác, nó cũng rất làm họ hài lòng.

6

Der ist doch sicher sehr teuer, nicht wahr?

Chắc hẳn nó rất đắt, phải không?

Nghĩa sát: Cái này chắc chắn rất đắt, đúng không?

7

Stimmt, er ist nicht billig.

Đúng vậy, nó không rẻ.

Nghĩa sát: Đúng, nó không rẻ.

8

Aber ich habe den Wagen von meiner Frau verkauft.

Nhưng tôi đã bán chiếc xe của vợ tôi.

Nghĩa sát: Nhưng tôi đã bán chiếc xe của vợ tôi.

9

Und was macht Ihre Frau jetzt?

Và giờ vợ ông làm gì?

Nghĩa sát: Và vợ ông bây giờ làm gì?

10

Sie hat ein neues Fahrrad gekriegt.

Bà ấy có một chiếc xe đạp mới.

Nghĩa sát: Bà ấy đã nhận được một chiếc xe đạp mới.

11

Das ist umweltfreundlicher.

Như vậy thân thiện với môi trường hơn.

Nghĩa sát: Cái này thân thiện với môi trường hơn.

Ghi chú

Cách dùng "der Wagen" và "das Auto"

"der Wagen" (giống đực) và "das Auto" (giống trung) đều có nghĩa là "xe ô tô". Tuy nhiên, "der Wagen" thường chỉ xe hơi nói chung, còn "das Auto" là từ mượn từ tiếng nước ngoài và phổ biến hơn trong giao tiếp hàng ngày. Các hãng xe Đức như Mercedes, BMW thường dùng giống đực (der Mercedes, der BMW).

Đại từ chỉ định "den"

Trong câu "den habe ich letzten Monat gekauft", "den" là đại từ chỉ định thay thế cho "der Wagen" (giống đực, cách 4). Trong tiếng Đức nói, người ta thường dùng đại từ chỉ định thay cho đại từ nhân xưng (er, ihn) để nhấn mạnh.

Động từ "gefallen" (thích)

Động từ "gefallen" có cấu trúc đặc biệt: chủ ngữ là vật (ở cách 1), người thích ở cách 3 (Dativ). Ví dụ: "Der Wagen gefällt mir" (Tôi thích chiếc xe này). Nghĩa đen là "Chiếc xe làm tôi hài lòng".

Cách 3 số nhiều (Dativ Plural)

Trong câu "Den anderen Freunden gefällt er", "Freunden" là dạng cách 3 số nhiều (thêm -n vào danh từ nếu danh từ không kết thúc bằng -n). Mạo từ "die" (cách 1 số nhiều) chuyển thành "den" ở cách 3.

Từ "stimmt"

"Stimmt" là dạng chia của động từ "stimmen" (đúng, chính xác). Trong giao tiếp, "stimmt" thường được dùng độc lập với nghĩa "Đúng rồi!".

Giới từ "von" + Dativ

Giới từ "von" (của, từ) luôn đi với cách 3 (Dativ). Ví dụ: "der Wagen von meiner Frau" (chiếc xe của vợ tôi).

Động từ "kriegen"

"kriegen" là động từ phổ biến trong tiếng Đức nói, có nghĩa là "nhận được", "lấy được". Ví dụ: "Sie hat ein Fahrrad gekriegt" (Bà ấy đã nhận được một chiếc xe đạp).

Tính từ so sánh "umweltfreundlicher"

"umweltfreundlich" (thân thiện với môi trường) là tính từ ghép từ "die Umwelt" (môi trường) và "freundlich" (thân thiện). Thêm đuôi "-er" để tạo dạng so sánh hơn: "umweltfreundlicher" (thân thiện với môi trường hơn).

Từ vựng

Bài tập

  1. ① Sie ändert sich nicht mehr. ② Mein Onkel aus China verbringt immer seinen Urlaub in Europa. ③ Wem schreiben Sie? Ihrem Chef? ④ Sagen Sie mir, wenn Sie Geld brauchen. ⑤ Alle außer ihm haben Verwandte in Amerika.

    Đáp án

    ① Bà ấy không thay đổi nữa. ② Chú tôi đến từ Trung Quốc luôn dành kỳ nghỉ ở châu Âu. ③ Ông viết thư cho ai? Cho sếp của ông à? ④ Hãy nói với tôi nếu ông cần tiền. ⑤ Tất cả mọi người trừ ông ấy đều có người thân ở Mỹ.

  2. ① My aunt helps me when I need money.
    Meine Tante ..., wenn ...

    Đáp án

    Meine Tante hilft mir, wenn ich Geld brauche.

  3. ② We spend our holidays in China.
    ... ... ... unsere Ferien ...

    Đáp án

    Wir verbringen unsere Ferien in China.

  4. ③ I don’t understand what you are saying.
    ..., was Sie sagen.

    Đáp án

    Ich verstehe nicht, was Sie sagen.

  5. ① Ich finde den neuen Kollegen sehr nett, er gefällt mir. ② Mir gefällt er auch, er gefällt allen. ③ Wir haben unser Auto verkauft und Fahrräder gekauft! ④ Fahrräder sind umweltfreundlich, sie fahren ohne Benzin. ⑤ Er hat von seinen Eltern zum Geburtstag einen Anzug gekriegt.

    Đáp án

    ① Tôi thấy đồng nghiệp mới rất dễ thương, tôi thích anh ấy. ② Tôi cũng thích anh ấy, mọi người đều thích anh ấy. ③ Chúng tôi đã bán xe ô tô và mua xe đạp! ④ Xe đạp thân thiện với môi trường, chúng chạy không cần xăng. ⑤ Anh ấy đã nhận được một bộ vest từ bố mẹ vào ngày sinh nhật.

  6. ① Where is your car? – I have sold it (it sold).
    ... ... dein Wagen? ... ... ... ihn ... ... .

    Đáp án

    Wo ist dein Wagen? Ich habe ihn verkauft.

  7. ② What did you get for [your] birthday (What have you [informal] then for-the birthday got)?
    Was ... ... denn zum Geburtstag ... ... ?

    Đáp án

    Was hast du denn zum Geburtstag gekriegt?

  8. ③ I like your suit (Your suit appeals to-me), Mr Berg. Where did you buy it (have you [formal] it bought)?
    Ihr Anzug ..., Herr Berg. Wo ... ... ... ... ... ?

    Đáp án

    Ihr Anzug gefällt mir, Herr Berg. Wo haben Sie ihn gekauft?


Bài viết liên quan

Đọc tiếp các bài cùng chủ đề học tiếng Đức.