Neunundvierzigste Lektion – Wiederholung
Bài này tập trung ôn tập các chủ điểm ngữ pháp quan trọng: cách sử dụng sở hữu cách (Genitiv), quá khứ phân từ (Partizip II), quá khứ đơn của sein/haben, giới từ hai chiều (Wechselpräpositionen) và đại từ chỉ định (Demonstrativpronomen). Hãy đọc kỹ giải thích và làm bài tập để củng cố kiến thức. Bắt đầu bằng việc nghe và đọc lại bài hội thoại ôn tập.
Bài khóa
– Du bist sicher, dass der Besitzer des Hauses nicht da ist?
Bạn chắc chắn rằng chủ nhà không có ở đây chứ?
Nghĩa sát: Bạn chắc chắn rằng người sở hữu của ngôi nhà không có ở đây chứ?
– Ganz sicher, der verbringt seine Ferien immer im Juni in den Bergen.
Chắc chắn rồi, ông ấy luôn đi nghỉ ở vùng núi vào tháng Sáu.
Nghĩa sát: Hoàn toàn chắc chắn, ông ấy trải qua kỳ nghỉ của mình luôn vào tháng Sáu ở vùng núi.
– Ich weiß nicht. Wie viel, sagst du, liegt im Geldschrank?
Tôi không biết. Bạn nói có bao nhiêu tiền trong két sắt?
Nghĩa sát: Tôi không biết. Bao nhiêu, bạn nói, nằm trong két sắt?
– Jedes Jahr um diese Zeit ist der Geldschrank bis oben voll.
Mỗi năm vào thời điểm này, két sắt đều đầy ắp.
Nghĩa sát: Mỗi năm vào thời gian này, két sắt đầy đến tận trên cùng.
Er ist gerade aus Südamerika zurückgekommen, und hat einen Koffer voll Geld mitgebracht.
Ông ấy vừa trở về từ Nam Mỹ và mang theo một vali đầy tiền.
Nghĩa sát: Ông ấy vừa trở về từ Nam Mỹ và mang theo một vali đầy tiền.
– Und wo steht der Geldschrank?
Và két sắt ở đâu?
Nghĩa sát: Và két sắt đứng ở đâu?
– Auf dem Klo, gleich neben der Tür.
Ở trong nhà vệ sinh, ngay cạnh cửa.
Nghĩa sát: Ở trên nhà vệ sinh, ngay cạnh cửa.
– Um Gottes willen! Warum hat er ihn dorthin gestellt?
Trời ơi! Tại sao ông ấy lại đặt nó ở đó?
Nghĩa sát: Vì Chúa! Tại sao ông ấy lại đặt nó đến đó?
– Er glaubt sicher, niemand sucht ihn dort.
Chắc ông ấy nghĩ không ai tìm nó ở đó.
Nghĩa sát: Ông ấy chắc chắn tin rằng không ai tìm nó ở đó.
– Ich schwöre dir, es ist wirklich nicht schwierig.
Tôi thề với bạn, việc này thực sự không khó.
Nghĩa sát: Tôi thề với bạn, nó thực sự không khó.
– Ach nein, lass mal, ich will nicht wieder anfangen.
Thôi nào, đừng vậy, tôi không muốn bắt đầu lại nữa.
Nghĩa sát: À không, thôi đi, tôi không muốn bắt đầu lại.
– Mensch, nur noch dieses Mal: einmal ist keinmal.
Này, chỉ thêm lần này thôi: một lần không tính.
Nghĩa sát: Trời ơi, chỉ còn lần này thôi: một lần là không lần.
– Nein, tut mir Leid, ich kann wirklich nicht.
Không, xin lỗi, tôi thực sự không thể.
Nghĩa sát: Không, làm tôi tiếc, tôi thực sự không thể.
– Wir haben eine herrliche Zeit zusammen verbracht.
Chúng ta đã có khoảng thời gian tuyệt vời bên nhau.
Nghĩa sát: Chúng ta đã trải qua một thời gian tuyệt vời cùng nhau.
– Aber ich habe der Mutter meiner Kinder gesagt, ich fange nicht wieder an.
Nhưng tôi đã nói với mẹ của các con tôi rằng tôi sẽ không bắt đầu lại nữa.
Nghĩa sát: Nhưng tôi đã nói với mẹ của những đứa con của tôi rằng tôi không bắt đầu lại.
Ghi chú
Sở hữu cách với danh từ riêng
Khi dùng danh từ riêng trong sở hữu cách, không dùng mạo từ và không thêm dấu nháy đơn. Ví dụ: Petras Freund (bạn của Petra), Frau Bachmanns Haus (ngôi nhà của bà Bachmann).
Giới từ hai chiều và cách dùng
Giới từ hai chiều (an, auf, in, etc.) thay đổi cách dùng tùy theo câu hỏi Wo? (ở đâu – Dativ) hay Wohin? (đến đâu – Akkusativ). Ví dụ: im Garten (ở trong vườn – Dativ) vs. in den Garten (vào trong vườn – Akkusativ).
Quá khứ phân từ của động từ tách/không tách
Động từ tách thêm ge- vào giữa tiền tố và gốc động từ (anmachen → angemacht). Động từ không tách không thêm ge- (erlauben → erlaubt).
Từ vựng
- der Besitzer, -: chủ sở hữu
- das Haus, Häuser: ngôi nhà
- die Ferien (pl.): kỳ nghỉ
- der Geldschrank, Geldschränke: két sắt
- zurückkommen: trở về
- der Koffer, -: vali
- das Klo, -s: nhà vệ sinh
- schwierig: khó khăn
- anfangen: bắt đầu
- schwören: thề
- verbringen: trải qua (thời gian)
- der Genitiv: sở hữu cách
- das Partizip II: quá khứ phân từ
- die Wechselpräposition, -en: giới từ hai chiều
- dieser/diese/dieses: này (đại từ chỉ định)
Bài tập
Die Mutter meiner Freundin geht montags einkaufen.
Đáp án
Mẹ của bạn gái tôi đi mua sắm vào các ngày thứ Hai.
Der Polizeiwagen blockiert die Einfahrt des Großmarkts.
Đáp án
Xe cảnh sát chặn lối vào của siêu thị lớn.
Sie haben denselben Wagen wie wir? Das ist mir egal.
Đáp án
Họ có cùng loại xe với chúng ta à? Tôi không quan tâm.
Warum bist du so frech? Du bist nicht der Chef der Firma.
Đáp án
Sao bạn hỗn thế? Bạn không phải là sếp của công ty.
Der Besitzer des Fahrzeugs ist wahrscheinlich im Supermarkt.
Đáp án
Chủ xe có lẽ đang ở trong siêu thị.
Hoàn thành câu với sở hữu cách: Das ist das Auto ___ (der Mann).
Đáp án
des Mannes
Hoàn thành câu với quá khứ phân từ: Er hat das Licht ___ (anmachen).
Đáp án
angemacht
Chọn cách đúng cho giới từ in: Wir gehen ___ (der Garten – Dativ/Akkusativ).
Đáp án
in den Garten (Akkusativ)
Bài viết liên quan
Đọc tiếp các bài cùng chủ đề học tiếng Đức.

