BlauBerry
100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 52: Pünktlichkeit ist die Höflichkeit der Könige

100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 52: Pünktlichkeit ist die Höflichkeit der Könige

Nguyen KhoaNguyen Khoa27 tháng 6, 20268 phút đọc

Pünktlichkeit ist die Höflichkeit der Könige

1. Nghe kỹ từng câu trong bài khóa, lặp lại nhiều lần để làm quen với cách phát âm và ngữ điệu. 2. Đọc kỹ phần giải thích ngữ pháp và từ vựng, chú ý các ghi chú quan trọng. 3. Làm bài tập để củng cố kiến thức, kiểm tra lại đáp án sau khi hoàn thành. 4. Ôn lại các bài trước để nhớ lâu hơn.

Bài khóa

1

Was ist denn passiert?

Chuyện gì đã xảy ra vậy?

Nghĩa sát: Đã xảy ra chuyện gì thế?

2

Du bist nicht zuverlässig.

Cậu không đáng tin cậy.

Nghĩa sát: Cậu không đáng tin.

3

Wir waren um Viertel vor acht verabredet.

Chúng ta hẹn nhau lúc 7 giờ 45.

Nghĩa sát: Chúng ta đã hẹn nhau vào lúc 8 giờ kém 15.

4

Und du kommst fünf nach acht.

Mà cậu đến lúc 8 giờ 5.

Nghĩa sát: Và cậu đến lúc 8 giờ 5 phút.

5

Ich weiß, entschuldige bitte.

Tớ biết, xin lỗi nhé.

Nghĩa sát: Tớ biết, xin lỗi đi.

6

Ich konnte erst halb acht aus dem Büro weg.

Tớ chỉ rời văn phòng được lúc 7 giờ 30.

Nghĩa sát: Tớ chỉ có thể rời khỏi văn phòng lúc 7 giờ rưỡi.

7

Dann waren natürlich überall die Straßen verstopft.

Sau đó đương nhiên là đường nào cũng tắc hết.

Nghĩa sát: Sau đó tất nhiên mọi con đường đều bị tắc.

8

Und schließlich bin ich zehn Minuten herumgefahren, um einen Parkplatz zu finden.

Cuối cùng tớ đã phải lái vòng vòng 10 phút để tìm chỗ đậu xe.

Nghĩa sát: Và cuối cùng tớ đã lái vòng quanh 10 phút để tìm chỗ đậu xe.

9

Wohin hast du denn das Auto gestellt?

Cậu đã đậu xe ở đâu vậy?

Nghĩa sát: Cậu đã để xe ở đâu thế?

10

Mach dir keine Sorgen, es ist alles in Ordnung.

Đừng lo, mọi thứ đều ổn cả.

Nghĩa sát: Đừng lo lắng, tất cả đều ổn.

11

Komm, die lassen niemand mehr rein, wenn es einmal angefangen hat.

Lại đây, họ sẽ không cho ai vào nữa khi đã bắt đầu rồi đâu.

Nghĩa sát: Đến đây, họ sẽ không để ai vào nữa khi nó đã bắt đầu.

Ghi chú

Cấu tạo danh từ từ tính từ

Một số danh từ được tạo thành từ tính từ bằng cách thêm đuôi -keit (giống cái, số nhiều thêm -en). Ví dụ: - pünktlich (đúng giờ) → die Pünktlichkeit (sự đúng giờ). - höflich (lịch sự) → die Höflichkeit (sự lịch sự). Các tính từ kết thúc bằng -lich thường bắt nguồn từ danh từ, ví dụ: der Punkt (điểm) → pünktlich (đúng giờ).

Cách nói giờ trong tiếng Đức

Tiếng Đức dùng vor (trước) và nach (sau) để chỉ giờ: - Viertel vor acht = 7:45 (8 giờ kém 15). - fünf nach acht = 8:05 (8 giờ 5 phút). - Viertel nach acht = 8:15 (8 giờ 15).

verabredet sein

verabredet sein có nghĩa là "có hẹn" hoặc "hẹn gặp ai đó". Ví dụ: Wir sind um 8 Uhr verabredet = Chúng ta hẹn nhau lúc 8 giờ.

Động từ khuyết thiếu ở quá khứ

konnte là dạng quá khứ của können (có thể). Ở thì quá khứ, ngôi icher/sie/es có dạng giống nhau: ich/er/sie/es konnte (tôi/anh ấy/cô ấy/nó đã có thể).

Cách dùng erst

erst dùng để nhấn mạnh thời gian muộn hơn hoặc sớm hơn dự kiến, tương đương với "mới", "chỉ", hoặc "chưa đến". Ví dụ: - Er ist erst um 10 Uhr gekommen = Anh ấy đến mới lúc 10 giờ. - Es ist erst 15 Uhr = Mới 3 giờ chiều thôi.

Cách nói "giờ rưỡi"

halb acht = 7:30 (7 giờ rưỡi), không phải 8:30. Trong tiếng Đức, halb chỉ giờ sắp tới, không phải giờ đã qua. Ví dụ: - halb sieben = 6:30 (6 giờ rưỡi). - halb drei = 2:30 (2 giờ rưỡi).

Cách dùng weg

weg có nghĩa là "đi khỏi", "rời đi", thường đi với gehen hoặc sein. Ví dụ: - Der Zug ist weg = Chuyến tàu đã đi rồi. - Ich kann jetzt nicht weg = Tôi không thể rời đi bây giờ. Nó cũng có thể là tiền tố tách rời: weggehen (đi khỏi) → ich gehe weg (tôi đi khỏi).

herumfahren / rumfahren

herumfahren hoặc rumfahren có nghĩa là "lái vòng vòng". Ví dụ: Wir sind eine Stunde rumgefahren = Chúng tôi đã lái vòng vòng một tiếng đồng hồ.

rein (herein / hinein)

rein là dạng rút gọn thông tục của herein (vào đây, hướng về người nói) hoặc hinein (vào đó, hướng ra xa người nói). Ví dụ: Komm rein! = Vào đi! (không phân biệt hướng).

Cấu trúc wenn + thì quá khứ

Khi dùng wenn (khi/nếu) trong mệnh đề phụ, động từ chia sẽ đứng ở cuối câu, kể cả khi có phân từ quá khứ. Ví dụ: wenn es angefangen hat = khi nó đã bắt đầu.

Từ vựng

Bài tập

  1. Natürlich waren am Sonntag alle Autobahnen verstopft.

    Đáp án

    Tất nhiên là tất cả các đường cao tốc đều bị tắc vào Chủ nhật.

  2. Um wie viel Uhr waren wir verabredet?

    Đáp án

    Chúng ta đã hẹn nhau lúc mấy giờ?

  3. Er ist schließlich um neun Uhr gekommen.

    Đáp án

    Cuối cùng thì anh ấy đã đến lúc 9 giờ.

  4. Wir sind eine Stunde rumgefahren, um das Hotel zu finden.

    Đáp án

    Chúng tôi đã lái vòng vòng một tiếng đồng hồ để tìm khách sạn.

  5. Wir lassen Sie nicht rein, wenn Sie nicht pünktlich kommen.

    Đáp án

    Chúng tôi sẽ không cho ông/bà vào nếu ông/bà không đến đúng giờ.

  6. Machen Sie sich …………, er ist …………, er kommt immer …………

    Đáp án

    Machen Sie sich keine Sorgen, er ist zuverlässig, er kommt immer pünktlich.

  7. Was ist denn …………? – Nichts, alles ist …………

    Đáp án

    Was ist denn passiert? – Nichts, alles ist in Ordnung.

  8. Ich bin um ………… mit Herrn Hansen ………… – Tut mir Leid, …… schon ……

    Đáp án

    Ich bin um halb sechs mit Herrn Hansen verabredet – Tut mir Leid, er ist schon weg.

  9. ………… darf ……, wenn es …………….

    Đáp án

    Niemand darf rein, wenn es angefangen hat.

  10. ………… ist sie um …………… gekommen.

    Đáp án

    Schließlich ist sie um Viertel vor vier gekommen.


Bài viết liên quan

Đọc tiếp các bài cùng chủ đề học tiếng Đức.