„Wer jedoch länger hier lebt und sich den Minderheiten nicht anschließt, sich auch nicht verführen läßt von der Xenophilie der Intellektuellen, mag allmählich die Konturen einer verborgenen Form erkennen.“
“Tuy nhiên, ai sống ở đây lâu hơn mà không gia nhập các nhóm thiểu số, cũng không để mình bị sự sính ngoại của giới trí thức mê hoặc, thì dần dần có thể nhận ra những đường nét của một hình thức ẩn giấu.”
„Jäh schlug 1945 nationale Überheblichkeit um in eine rührige Xenophilie.“
“Năm 1945, sự tự cao dân tộc đột ngột chuyển thành một thứ sính ngoại đầy nhiệt thành.”