„Und weiter berichtet sie in ihrem Tagebuch davon, dass alle Tage so gleichförmig abliefen, dass sie oft nicht mehr gewusst habe, welcher Wochentag gerade sei.“
“Và cô ấy còn ghi lại trong nhật ký rằng mọi ngày đều trôi qua đều đều đến mức cô ấy thường không còn biết hôm đó là thứ mấy nữa.”
„Auch den Bankenanalysten wirft man vor, eine Neigung zum ‚Herding‘ zu haben, nämlich dass ihre Kauf- und Verkaufsempfehlungen viel zu gleichförmig seien.“
“Người ta cũng chỉ trích các nhà phân tích ngân hàng là có xu hướng ‘hành xử theo đám đông’, tức là các khuyến nghị mua và bán của họ quá đều đều.”