„Er meinte […] den Anhauch von Orten zu spüren, an denen man, den Hut in der Hand, in eine gewisse, ehrerbietig vorwärts wiegende Gangart ohne Benutzung der Stiefelabsätze verfällt; […].“
“Ông cho rằng […] mình cảm nhận được chút hơi hướng của những nơi mà người ta, tay cầm mũ, rơi vào một dáng đi nào đó hơi cúi lắc về phía trước một cách kính cẩn mà không dùng đến gót ủng; […].”
„Nur das ehrerbietige, fast furchtsame Verhalten aller Anwesenden ließ auf seine Bedeutung schließen.“
“Chỉ thái độ cung kính, gần như sợ sệt của tất cả những người có mặt mới cho thấy tầm quan trọng của ông ấy.”